NGHI THỨC CÚNG THÍ THỰC

 

 

 

NGHI THỨC CÚNG THÍ THỰC

(ĐƠN GIẢN)

 

  Xướng:

Tựu vị -Lễ tứ bái -B́nh thân -Quỳ

Tán hoặc tụng:

Cát tường hội khởi,

Cam lồ môn khai.

Cô hồn Phất tử giáng lâm lai,

Văn pháp phú hương trai.

Vĩnh thoát luân hồi,

U ám nhất thời khai.

Nam mô vân lai tập Bồ Tát (3lần)

Phổ đà lạc già thường nhập định,

Tùy duyên phú cảm mị bất châu

Tầm thanh cứu khổ độ quần mê

Thị tắc danh vi Quán tự tại.

Chủ Sám xướng:

Vận tâm b́nh đẳng, pháp lực vô biên; cung đối hàng lâm tiền, xưng dương báo hiệu.

Nam mô Đa Bảo Như lai, Quảng Bác Thân, Diệu sắc Tướng, Cam Lồ Vương như lai.

Nam mô bạt già phạt đế, khốc thanh trực thượng, hàng vân tiêu lộ, thiệu thiệu, La Hán sanh hoan, hôn trừ oán.

Ngạn, tô ninh tô ninh, dĩ vi nhiễu. Hộ ngạn, tật tri tất xă tả nẳng, duệ hê hê duệ hê hê, tát rị quan, một đà nẩm,de tóa ha.

Tả chức xướng:

Thu vơ ngô đồng diệp lạc thời dạ thê thê. Triệu thỉnh chư âm linh cô hồn lai phú hội

Ngạn, thừa thử thừa thử, thượng liên đài.

Hộ ngạn, tất tri tất xă tả nẳng, duệ hê hê duệ hê hê, tát rị quan, một đà nẩm, de tóa ha.

Hữu chức xướng:

 Kim dạ đạo tràng pháp diên khai, hội nhiên lai. Triệu thỉnh chư âm linh cô hồn lai phú hội.

Ngạn, tiêu lâu tiêu lâu, cổ giảo tất.

Hộ ngạn, tất tri tất xă tả nẳng, duệ hê hê duệ hê hê, tát rị quan, một đà nẩm, de tóa ha

Chủ lễ xướng:

 Ngạn, bộ bộ đế rị, già rị đa rị, đát tha nga đa da. (3 lần)

Đồng ḥa:  

Hương hoa thỉnh, hương hoa thỉnh.

Chủ lễ thỉnh:

Ư kim. . . . . . . . . . . . niên. . . . . . . . . . .nguyệt. . . . . . . .nhựt, nguyên quán Việt nam quốc. . . . . . . . . . . tỉnh. . . . . . . . . . . . . huyện. . . . . . . . . . xă. . . . . . . . . . . .thôn, hiện trú . . . . . . . . . . . . . .quốc. . . . . . . . . . tiểu bang. . . . . . . . . . .quận (hạt).  Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đặc tiến thí thực cô hốn nhứt diên, nguyện cầu âm siêu dương thái sự.

 Kim trai chủ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng gia nam nữ đại tiểu đẳng.  Cẩn dĩ hương hoa đăng trà quả phẩm, phỉ lễ chi nghi, kiền trượng đạo tràng (nếu có thầy th́ nói thuyền ḥa) phổ triệu án tiền nhứt tâm phụng thỉnh:

         Ốc Tiêu sơn hạ Diện nhiên Đại sĩ, diệm khẩu Quỷ vương, tả Ngưu đầu, hửu Mă diện nhị vị Đại tướng quân.  Duy nguyện: thượng tuân Phật sắc, hạ mẫn phàm t́nh, thử (nhựt, dạ, văng) kim thới, quang giáng đàn diên, chứng minh công đức.

Đồng ḥa:

Hương hoa thỉnh, hương hoa thỉnh

Duy na:

Nhứt tâm phụng thỉnh: Chúng sanh độ tận, phương chứng bồ đề, địa ngục vị không, thệ bất thành Phật.  Đại Thánh Đại từ Bổn Tôn Địa Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát.

Duy nguyện: thượng tuân Phật sắc, hạ mẫn phàm t́nh, thử (nhựt, dạ, văng) kim thời, quang giáng đàn tràng chứng minh công đức.

Đồng ḥa: 

Hương hoa thỉnh, hương hoa thỉnh.

Duyệt chúng:

 Nhứt tâm phụng thỉnh: Thượng, Trung, Hạ phân tam giới: thiên tào, địa phủ, nhân gian chư liệt vị Thánh Hiền.

Duy nguyện: bất vi bổn thệ, lân mẫn hửu t́nh, thử (nhựt, dạ, văng) kim thời,quang giáng đạo tràng, chứng minh công đức, đăng lâm bảo ṭa. 

Đồng tụng: 

Đăng bảo tọa Bồ tát Ma Ha Tát (3lần).

Tán:                             

Dĩ thử chơn ngôn thân triệu thỉnh,

Cô hồn bất muội diệu văn tri.

Trượng thừa Tam Bảo lực gia tŕ,

Thử (nhựt, dạ. . .) kim thời lai phú hội.

Cô hốn văn triệu, văn triệu, thỉnh lai lâm (trùng vỉ)

Đồng ḥa: 

Hương vân thỉnh, hương vân thỉnh.

Chủ sám thỉnh:

Nhất tâm phụng thỉnh: Kim ô tợ tiển, ngọc thố như thoan, tưởng cốt nhục dĩ phân ly, đỗ âm dung nhi hà tại. Sơ nhiệt danh hương, sơ thân triệu thỉnh. Phụng vị: . . .nhất vị chánh hồn.

Duy nguyện: Thừa tam bảo lực, trượng bí mật ngôn, thử dạ kim thời lai lâm pháp hội.

Đồng ḥa:

Lai thọ vô giá cam lồ pháp vị. (2 lần)

Tả chức thỉnh:

Nhất tâm triệu thỉnh: Viễn quán sơn hữu sắc, cận thính thủy vô thanh; xuân khứ hoa hoàn ngự, nhơn lai điểu bất kinh. Tái nhiệt danh hương, tái thân triệu thỉnh. Phụng vị: . . .nhất vị chánh hồn.

Duy nguyện: Thừa tam bảo lực, trượng bí mật ngôn, thử dạ kim thời lai lâm pháp hội.

Đồng ḥa:

Lai thọ vô giá cam lồ pháp vị. (2 lần)

Hữu chức thỉnh: Nhất tâm triệu thỉnh: Phù sanh như mộng, huyễn chất phỉ kiên; bất bằng ngă Phật chi từ, cát toại siêu thăng chi lộ. Tam nhiệt danh hương, tam thân triệu thỉnh. Phụng vị: . . .nhất vị chánh hồn.

Duy nguyện: Thừa tam bảo lực, trượng bí mật ngôn, thử dạ kim thời lai lâm pháp hội.

Đồng ḥa:

Lai thọ vô giá cam lồ pháp vị. (2 lần)

Chúng ḥa:

Hương vân thỉnh, hương vân thỉnh.

Chủ lễ thỉnh:

Nhứt tâm triệu thỉnh: Pháp giới lục đạo, Tam thập lục bộ, thập nhị loại cô hốn, hà sa nam nữ.

Đa sanh phụ mẫu, tự tha tiên vong,gia thân quyến thuộc, viễn cập tha phương, cận ư thử xứ, nội gia viên trạch, ngoại gia viên cư. mê linh khô cốt, thảo mộc tà tinh, ly mị vọng lượng, trệ phách cô hồn, oan hồn uổng tử, nam nữ thương vong nhi chi đẳng loại.                  

 Duy nguyện: Thừa Tam Bảo lực, trượng bí mật ngôn, thử (nhựt, dạ. . .) kim thời, lai lâm pháp hội, thọ thử vô giá cam lồ pháp vị.

Chúng ḥa:

Hương vân thỉnh, hương vân thỉnh.

Duy na:

Nhứt tâm triệu thỉnh: Pháp giới chi nội, cửu châu dă ngoại, thập nhị loại trung. Tướng soái du hồn trận vong, binh tốt, khách thương cái giả, h́nh lục tù nhơn, thị, tỉnh, giang hồ, lộ đồ tán mạng, quân dân sĩ tốt, phủ huyện đồn dinh, hoặc bị đao thương, hoặc tao cơ tuế, hoặc xà thương nhi thất mạng, hoặc hổ giảo dĩ táng thân, thương vong hoạnh tử chi lưu, cơ khát cô hồn chi chúng.       Duy nguyện : Thừa Tam Bảo lực, trượng bí mật ngôn, thử (nhựt, dạ. . .) kim thời lai lâm pháp hội, thọ thử vô giá cam lồ pháp vị.

Chúng ḥa : 

Hương vân thỉnh, hương vân thỉnh.

Duyệt chúng :

Nhứt tâm triệu thỉnh: Pháp giới chi nội, cửu u dă ngoại, thập nhị loại cô hồn. Thượng chí công hầu tể tướng, chiến tốt tử trường, hạ cập sĩ nông công thương, ngư tiều canh mục, chỉ nhơn trục vọng đọa lạc biên hương, bất ngộ chơn thường, trầm luân khổ thú, phiêu trầm thất lạc, hoặc bị thiên lôi chấn kích, hoặc bị vương pháp gia h́nh, trúng độc trúng dược, tự vẩn tự aỉ, phá thai đoạn noăn, sản nạn vong thân, ôn hoàng yểu thệ, chư bất thiện nghiệp cô hồn đẳng chúng.

Duy nguyện : Thừa Tam Bảo lực, trượng bí mật ngôn, thử (nhựt, dạ. . . ) kim thời, lai lâm pháp hội, thọ thử vô già cam lồ pháp vị.

Chúng ḥa :

Hương vân thỉnh, hương vân thỉnh.

Chủ lễ thỉnh tông quát lại: 

Nhứt tâm triệu thỉnh : Phục vị pháp giới lục đạo, tam thập lục bộ, thập nhị loại cô hồn, thế giới chiến tranh, Hoa kỳ chiến tranh, Việt Nam chiến tranh, tùng tiền chí hậu, biến cố Ất dậu, Mậu thân, Ất măo, cuồng phong lạo thủy, chiến sĩ trận vong, nhân dân nạn vong, vượt biên tử nạn, nội ngoại gia viên, chư nam nữ vô tự âm linh cô hồn liệt vị.  Văn kim sơ, tái, tam triệu thỉnh, thỉnh đáo đàn diên, thính pháp văn kinh, thọ tài hưởng thực, khuông pḥ trai chủ dĩ b́nh an, bảo hộ sanh nhơn nhi khương thái.

Đồng tụng:                  

Tam thỉnh Cô hồn dĩ lai lâm,

Thọ thử hương hoa phổ cúng dường.

Y diên thỉnh tọa thính kinh văn.

Diễn kinh văn Bồ tát Ma Ha Tát (3 lần).

Chủ lễ xướng :  

Điểm trà

Đồng tụng:        

 Hương cúng dường phúc úc diệu nan lương,

Duy nguyện cô hồn ai nạp thọ.

Kỳ cầu trai chủ dĩ b́nh an,

Thượng nguyện tại án tiền.

Chủ lễ xướng:

Điểm trà - Lễ nhị bái - B́nh thân - quỳ

Đồng tụng:

Diễn linh văn Bồ Tát Ma Ha Tát (3lần)

Chủ lễ xướng tuyên điệp (nếu có) :

Sở hửu điệp tiến Âm linh cô hồn án tiền tuyên độc:

“Khải kiến pháp diên, vị điệp ngưỡng sự.

            Tư cứ Việt nam quốc, . . .Gia quyến hiện trú tại: . . .kiến đàn phụng Phật, tu hương hiến cúng phúng kinh: . . .(hoàn kinh, an vị, đại tường) . . .sự dĩ hoàn long, đặt tiến thí thực cô hồn nhất diên vị cầu âm siêu dương thái sự.

Kim tín trai chủ . . .hiệp toàn gia nam nữ đại tiểu chúng đẳng.

Duy nhật hương hoa, tải thiết phẩm vật cụ trần; ngưỡng vọng Phật ân phủ thùy phóng quang tiếp độ.

Thống niệm:

Pháp giới lục đạo, tam thập lục bộ hà sa nam nữ âm linh cô hồn, tự tha tiên vong gia thân quyến thuộc, cập bổn xứ, viễn cận vô tự âm linh, cô mộ hoang mộ liệt vị.

Phổ triệu thế giới chiến tranh, Việt nam chiến tranh, hoa kỳ chiến tranh, mậu thân, nhâm ngọ biến cố, chí sĩ liệt sĩ vong xứ, vượt biên tử nạn, chiến sĩ trận vong, nhân dân nạn vong, oan hồn uổng tử, nam nữ thương vong, vô tự âm linh không hành thủy lục liệt vị.

Ngôn niệm:

Chỉ nhơn trục vọng, đọa lạc biên hương, bật ngộ chơn thường trầm luân khổ thú.

Kim triêu hạnh ngộ, cam lồ môn khai; thừa tam bảo lực, triệu đáo đàn tiền, thính diệu pháp âm, thọ cam lồ vị.

Tỷ ngộ viên minh trạm tịch, chơn như diệu lư chi cơ quan; Linh tri thanh tịnh hư không, đại giác chánh tôn chi bỉ ngạn.

Bất sanh, bất diệt, vô khứ vô lai,

Trường y Bát Nhă chi hương,

Cọng chứng Bồ Đề chi quả.

Khuông pḥ trai tín chủ dĩ b́nh an,

Bảo hộ sanh nhơn (bổn tự, toàn gia ...) nhi khương thái.

Tu chí điệp giả, hữu điệp ngưỡng:

Cung vọng:

Nam mô Diện Nhiên Vương Bồ Tát,chứng minh thị hạ.

Hà sa nam nữ vô tự âm linh cô hồn liệt vị minh trung thâu chấp.

Tuế thứ . . .niên . . .nguyệt . . .nhật . . .thời, thỉnh điệp.

Tán trạo :                                  

Tu thiết trai diên,

A nan nhơn duyên khởi.

Cứu khổ Quan Âm,

Thị hiện Tiêu Diện Quỷ.

Niệm Phật tuyên dương,

Bí mật công đức lực.

Bạt tế cô hồn,

Lai thọ cam lồ vị.

A Di Dà Phật,

Túc hửu vô biên thệ.

Quan kiến mê đồ,

Khổ hải thường phiêu nịch.

Thùy thủ ân cần,

Đặt giá từ hàng tế.

Phổ tải chúng sanh,

Đồng phú liên tŕ hội.

Nam mô liên tŕ hải hội Phật Bồ Tát (3lần).

NHẬP TIỂU MÔNG SƠN

* Nam mô Diện Nhiên vương Bồ Tát ( 3 lần).

Mănh hỏa diệm diệm chiếu thiết thành,

Thiết thành lư diệm nhiệt Cô hồn.

Cô hồn nhược yếu sanh Tịnh độ,

Thính tụng Hoa nghiêm bán kệ kinh:

Nhược nhơn dục liễu tri,

Tam Thế nhất thiết Phật.

Ưng quán pháp giới tánh,

Nhất thiết duy tâm tạo.

*Phá địa ngục chơn ngôn:

 Án dà ra đế da ta bà ha. ( 3 lần )

 Phổ triệu thỉnh chơn ngôn:

Nam mô bộ bộ đế rị,già rị đa rị đát đa nga đa da.(3 lần)

 Giải oan kết chơn ngôn:

Án tam đà ra dà đà ta bà ha. (3 lần)

* Nam mô Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh. (3 lần)

Nam mô thường trú thập phương Phật.

Nam mô thường trú thập phương pháp.

Nam mô thường trú thập phương Tăng.

Nam mô bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật.

Nam mô Đại bi Quan Thế Âm Bồ Tát.

 Nam mô Minh Dương cứu khổ Địa Tạng Vương Bồ Tát.

Nam mô khởi giáo A Nan Đà Tôn giả.

* Quy y Phật, quy y Pháp, Quy y Tăng,

Quy y Phật Lưỡng Túc Tôn,

Quy y Pháp Ly Dục Tôn,

Quy y Tăng Chúng Trung Tôn.

Quy y Phật cảnh, quy y Pháp cảnh, quy y Tăng cảnh.

* Phật tử sở tạo chư ác nghiệp,

Giai do vô thủy tham sân si,

Tùng thân ngữ ư chi sở sanh,

Nhất thiết Phật tử giai sám hối.

Hửu t́nh sở tạo chư ác nghiệp,

Giai do vô thủy tham sân si.

Tùng thân ngữ ư chi sở sanh,

Nhất thiết Hửu t́nh giai sám hối.

Cô hồn sở tạo chư ác nghiệp,

Giai do vô thủy tham sân si.

Tùng thân ngữ ư chi sở sanh,

Nhất thiết Cô hồn giai sám hối.

* Chúng sanh vô biên thệ nguyện độ,

Phiền năo vô tận thệ nguyện đoạn.

Pháp môn vô lượng thệ nguyện học,

Phật đạo vô thượng thệ nguyện thành.

Tự tánh chúng sanh thệ nguyện độ,

Tự tánh phiền năo thệ nguyện đoạn.

Tự tánh pháp môn thệ nguyện học,

Tự tánh Phật đạo thệ nguyện thành.

·        Diệt định nghiệp chơn ngôn:

·        Án bát ra mạt lân đà nănh ta bà ha. (3 lần)

   Diệt nghiệp chướng chơn ngôn:

Án a lổ lặc kế ta bà ha.(3 lần).

·        khai yết hầu chơn ngôn:

·        Án bộ bộ đế rị, dà đa rị, đát đa nga đa da. (3 lần)

   Tam muội da giới chơn ngôn:

 Án tam muội da tát đỏa phạm.(3 lần)

·        Biến thực chơn ngôn: 

·        Nam mô tát phạ đát tha nga đa, phạ lô chỉ đế.

Án, tam bạt ra, tam bạt ra hồng.(7 đến 21lần)

   Biến thủy chơn ngôn: 

Nam mô tô rô bà da, đát tha nga đa da, đát điệt tha.

Án, tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô, ta bà ha(7 lần)

   Nhất tự thủy luân chơn ngôn:

 Án, noan noan noan noan noan.(3 lần)

   Nhũ hải chơn ngôn:

 Nam mô tam măn đa một đà nẩm án noan.(3 lần)

 * Niệm danh hiệu Phật:

Nam mô Đa Bảo Như Lai.

Nam mô Bảo Thắng Như Lai.

Nam mô Diệu sắc thân như Lai.

Nam mô Quảng Bác thân Như Lai.

Nam mô Ly Bố Úy Như Lai.

Nam mô Cam lộ Vương Như Lai.

Nam mô A Di Đà Như Lai.

* Thần chú gia tŕ tịnh pháp thực,

Phổ thí hà sa chúng Phật tử.

Nguyện giai bảo măn xả xan tham,

Tốc thoát u minh sanh tịnh độ.

Quy y Tam Bảo phát bồ đề,

Cứu cánh đắc thành vô thượng đạo.

Công đức vô biên tận vị lai,

Nhất thiết Phật tử đồng pháp thực.

Thần chú gia tŕ tịnh pháp thực,

Phổ thí hà sa chúng hửu t́nh.

Nguyện giai bảo măn xả xan tham,

Tốc thoát u minh sanh tịnh độ.

Quy y Tam Bảo phát bồ đề.

Cứu cánh đắc thành vô thượng đạo.

Công đức vô biên tận vị lai,

Nhất thiết hửu t́nh đồng pháp thực.

Thần chú gia tŕ cam lộ thủy,

Phổ thí hà sa chúng cô hồn.

Nguyện giai bảo măn xả xan tham,

Tốc thoát u minh sanh tịnh độ.

Quy y Tam Bảo phát bồ đề,

Cứu cánh đắc thành vô thượng đạo.

Công đức vô biên tận vị lai,

Nhất thiết cô hồn đồng pháp thực.

Nhữ đẳng Phật tử chúng,

Ngă kim thí nhữ cúng.

Thử thực biến thập phương,

Nhất thiết Phật tử cọng.

* Nguyện dĩ thử công đức,

Phổ cập ư nhất thiết.

Ngă đẳng dử Phật tử,

Giai cọng thành Phật đạo.

Nhữ đẳng hửu t́nh chúng,

Ngă kim thí nhữ cúng .

Thử thực biến thập phương,

Nhất thiết hửu t́nh cọng.

Nguyện dĩ thử công đức,

Phổ cập ư nhất thiết.

Ngă đẳng dử hửu t́nh,

Giai cọng thành Phật đạo.

Nhữ đẳng cô hồn chúng,

Ngă kim thí nhữ cúng.

Thử thực biến thập phương,

Nhất thiết cô hồn cọng.

Nguyện dĩ thử công đức,

Phổ cập ư nhất thiết.

Ngă đẳng dử cô hồn,

Giai cọng thành Phật đạo.

Thí vô giá thực chơn ngôn:

Án, mục lực lăng ta bà ha.(3 lần)

Phổ cúng dường chơn ngôn:

Án, nga nga nẳng tam bà phạ phiệt nhựt ra hồng.(3 lần)

Tán:                                   

Thần chú gia tŕ tịnh pháp thực,

Phổ thí hà sa chúng cô hồn.

Nguyên giai bảo măn xả xan tham,

Tốc thoát u minh sanh tịnh độ.

Nam mô phổ cúng dường Bồ tát. (3 lần)

Niệm Phật

A Di Đà Phật thân kim sắc,

Tướng hảo quang minh vô đẳng luân.

Bạch hào uyển chuyển ngũ Tu Di,

Cám mục trừng thanh tứ đại hải.

Quang trung hóa Phật vô số ức,

Hoá Bồ Tát chúng diệc vô biên.

Tứ thập bát nguyện độ chúng sanh,

Cửu phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn.

Nam mô Tây phương Cực lạc thế giới đại từ đại bi tiếp dẩn đạo sư A Di Đà Phật.

Nam mô A Di Dà Phật.(108 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát.(3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát.(3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát.(3 lần)

Nam mô Thanh Tịnh Đại Hải chúng Bồ Tát.(3 lần)

Xướng:

  Thượng lai, hiến cúng thí thực âm linh cô hồn nhứt diên, nguyện cầu âm siêu dương thái sự dĩ hoàn long, kỉnh phụng điệp văn ( 1) trượng bằng hỏa hóa.

Tụng:  BÁT NHĂ TÂM KINH - CHÚ VĂNG SANH

Phổ hồi hướng chơn ngôn:

 Án, tát mọ lai, tát mọ lai, di mọ nẳng tát kháp ra, ma ha thính kháp ra hồng.(3 lần)

Nguyện trú cát tường, dạ cát tường,

Trú dạ lục thời hàng cát tường.

Nhất thiết thời trung cát tường giả,

Nguyện chư Thượng Sư ai nhiếp thọ.

Nguyện chưTam Bảo ai nhiếp thọ.

Nguyện chư Hộ Pháp thường ủng hộ.

Tứ sanh đăng ư bảo địa,

Tam hửu thác hóa liên tŕ.

Hà sa ngạ quỷ chứng tam hiền,

Vạn loại hửu t́nh đăng thập địa.

Nam mô siêu thập địa Bồ Tát Ma Ha Tát.

(3 lần)

Phát diêm mễ (gạo muối)

Thán:

Thử quốc độ, tha quốc độ, vô lượng chư quốc độ, nhứt thiết hửu t́nh cọng chứng chơn thường.

Thử thế giới, tha thế giới, vô lượng chư thế giới, vô tận hàm thức, tề thành Phật đạo.

Thế xuất thế gian. -Tuỳ nguyện sở thành.

(phát gạo muối)

Thế xuất thế gian. -Tuỳ nguyện sở thành.           

Thế xuất thế gian. -Tuỳ nguyện sở thành.           

Xướng:

 Phục vị - Lễ tạ tứ bái.

Tụng hồi hướng:                    

Nguyện dĩ thử công đức,

Phổ cập ư nhất thiết.

Ngă đẳng dử chúng sanh,

Giai cọng thành phật đạo.

Xướng: Thượng lai, hiến cúng thí thực âm linh cô hồn nhứt diên, sự tất vô hạn lương nhơn, khể thủ ḥa nam: Tam Tôn Thánh Chúng.  Cung chúc trai chủ toàn gia nam nữ cung tâm

GIAI THỌ PHƯỚC

(Lễ tất)

Ghi chú: Thỉnh có nghĩa là mời, vậy vật cúng nhiều, đầy đủ và có thời giờ chúng ta nên thỉnh đủ 9 diên như trên, tụng thêm Dương chi..., Chú Đại Bi, Sám Thập Phương. Nếu trung b́nh th́ thỉnh 3 diên đầu (Thánh), 3 diên cuổi (cô hồn). Nểu đơn giản thỉnh 2 diên (một Thánh, một Cô hồn). Cũng có thể thỉnh mật niệm, rồi tụng Tiểu Mông Sơn cũng được.

Next
1